Bàn phím tiếng Nhật trực tuyến

Hướng dẫn Chuyển tự

Gõ các chữ cái Latinh để nhận các ký tự tương ứng:

Char. Equi. Char. Equi. Char. Equi. Char. Equi. Char. Equi.
aあ iい uう eえ oお
kaか kiき kuく keけ koこ
saさ siし suす seせ soそ
taた tiち tuつ teて toと
naな niに nuぬ neね noの
haは hiひ huふ heへ hoほ
maま miみ muむ meめ moも
yaや yuゆ yoよ raら riり
ruる reれ roろ waわ woを
gaが giぎ guぐ geげ goご
zaざ ziじ zuず zeぜ zoぞ
daだ diぢ duづ deで doど
baば biび buぶ beべ boぼ
paぱ piぴ puぷ peぺ poぽ
shiし chiち tsuつ fuふ jiじ
nん nnん n'ん kyaきゃ kyuきゅ
kyoきょ syaしゃ syuしゅ syoしょ tyaちゃ
tyuちゅ tyoちょ nyaにゃ nyuにゅ nyoにょ
hyaひゃ hyuひゅ hyoひょ myaみゃ myuみゅ
myoみょ ryaりゃ ryuりゅ ryoりょ gyaぎゃ
gyuぎゅ gyoぎょ zyaじゃ zyuじゅ zyoじょ
byaびゃ byuびゅ byoびょ pyaぴゃ pyuぴゅ
pyoぴょ jyaじゃ jyuじゅ jyoじょ shaしゃ
chaちゃ jaじゃ shuしゅ chuちゅ juじゅ
shoしょ choちょ joじょ sheしぇ cheちぇ
jeじぇ faふぁ xaぁ laぁ fiふぃ
xiぃ liぃ xuぅ luぅ feふぇ
xeぇ leぇ foふぉ xoぉ loぉ
xtuっ ltuっ xyaゃ xyuゅ xyoょ
kkaっか kkiっき kkuっく kkeっけ kkoっこ
ssaっさ ssiっし ssuっす sseっせ ssoっそ
ttaった ttiっち ttuっつ tteって ttoっと
mmaっま mmiっみ mmuっむ mmeっめ mmoっも
yyaっや yyuっゆ yyoっよ rraっら rriっり
rruっる rreっれ rroっろ wwaっわ wwoっを
ggaっが ggiっぎ gguっぐ ggeっげ ggoっご
zzaっざ zziっじ zzuっず zzeっぜ zzoっぞ
ddaっだ ddiっぢ dduっづ ddeっで ddoっど
bbaっば bbiっび bbuっぶ bbeっべ bboっぼ
ppaっぱ ppiっぴ ppuっぷ ppeっぺ ppoっぽ
sshiっし cchiっち ttsuっつ ffuっふ jjiっじ
kkyaっきゃ kkyuっきゅ kkyoっきょ ssyaっしゃ ssyuっしゅ
ssyoっしょ ttyaっちゃ ttyuっちゅ ttyoっちょ hhyaっひゃ
hhyuっひゅ hhyoっひょ mmyaっみゃ mmyuっみゅ mmyoっみょ
rryaっりゃ rryuっりゅ rryoっりょ ggyaっぎゃ ggyuっぎゅ
ggyoっぎょ zzyaっじゃ zzyuっじゅ zzyoっじょ bbyaっびゃ
bbyuっびゅ bbyoっびょ ppyaっぴゃ ppyuっぴゅ ppyoっぴょ
jjyaっじゃ jjyuっじゅ jjyoっじょ sshaっしゃ cchaっちゃ
jjaっじゃ sshuっしゅ cchuっちゅ jjuっじゅ sshoっしょ
cchoっちょ jjoっじょ ssheっしぇ ccheっちぇ jjeっじぇ
ffaっふぁ ffiっふぃ ffeっふぇ ffoっふぉ tchaっちゃ
tchiっち tchuっちゅ tchoっちょ -ー .。
,、 [「 ]」 ?? !!
nnaんな nniんに nnuんぬ nneんね nnoんの
nnyaんにゃ nnyuんにゅ nnyoんにょ

Tổng quan về bố cục

Bàn phím ảo Tiếng Nhật này mô phỏng bố cục của bàn phím vật lý Tiếng Nhật, hàng trên bắt đầu bằng たていすかん. Với 47 phím ký tự, bạn chạm tới 45 chữ cái của hệ chữ Kana (U+3040–U+30FF) ngay trong trình duyệt, không cần cài đặt gì.

Bố cục này cho phép gõ 47 ký tự mà bàn phím Latinh thông thường không có: あ い う え お か き く け こ さ し す せ そ た ち つ て と な に ぬ ね の は ひ ふ へ ほ ま み む め も や ゆ よ ら り.

Chế độ chuyển tự cho phép viết Tiếng Nhật từ bàn phím Latinh: bạn gõ theo âm, văn bản được chuyển đổi ngay khi gõ.

Hệ chữ viếtKana
Thứ tự phímたていすかん
Chiều viếtTừ trái sang phải
Số phím ký tự47
Số chữ cái gõ được45
Ký tự ngoài ASCII47
Dải UnicodeU+3040–U+30FF
Lớp thứ ba (AltGr)Không
Chuyển tựCó

Cách gõ Tiếng Nhật

  1. Bấm các phím trên màn hình hoặc gõ bằng bàn phím vật lý — cả hai đều viết vào cùng một ô văn bản.
  2. Phím Shift hiển thị lớp thứ hai của mỗi phím: chữ hoa và ký tự in ở góc trên bên phải.
  3. Nút Sao chép đưa toàn bộ văn bản vào bộ nhớ tạm, sẵn sàng dán vào email, tài liệu hay biểu mẫu.
  4. Các nút Google, YouTube và ChatGPT khởi chạy tìm kiếm ngay với văn bản bạn vừa gõ.

Bảng đối chiếu phím

Mỗi hàng ứng với một phím vật lý: ký tự cơ bản, ký tự khi bấm Shift, rồi ký tự khi bấm AltGr.

PhímVới ShiftVới AltGr
ろ——
ぬ——
ふ——
あ——
う——
え——
お——
や——
ゆ——
よ——
わ——
ほ——
へ——
た——
て——
い——
す——
か——
ん——
な——
に——
ら——
せ——
゛——
゜——
ち——
と——
し——
は——
き——
く——
ま——
の——
り——
れ——
け——
む——
つ——
さ——
そ——
ひ——
こ——
み——
も——
ね——
る——
め——

Các ký tự của bố cục này

47 ký tự mà bố cục này có thể gõ:

  • あ
  • い
  • う
  • え
  • お
  • か
  • き
  • く
  • け
  • こ
  • さ
  • し
  • す
  • せ
  • そ
  • た
  • ち
  • つ
  • て
  • と
  • な
  • に
  • ぬ
  • ね
  • の
  • は
  • ひ
  • ふ
  • へ
  • ほ
  • ま
  • み
  • む
  • め
  • も
  • や
  • ゆ
  • よ
  • ら
  • り
  • る
  • れ
  • ろ
  • わ
  • ん
  • ゛
  • ゜

Câu hỏi Thường gặp

Làm cách nào để gõ các ký tự tiếng Nhật?

Bàn phím này cung cấp các ký tự Hiragana. Nhấp vào các ký tự để gõ. Đối với Kanji, bạn thường dùng một IME (Trình soạn thảo Phương thức Nhập) với chuyển tự Latinh.

Hiragana là gì?

Hiragana là một trong ba hệ thống chữ viết tiếng Nhật. Đó là một bảng âm tiết gồm 46 ký tự cơ bản được dùng cho các từ tiếng Nhật bản địa và các thành phần ngữ pháp.

Làm cách nào để gõ Katakana?

Các ký tự Katakana có thể có sẵn qua Shift hoặc một lớp riêng. Katakana được dùng cho các từ nước ngoài, nhấn mạnh và thuật ngữ kỹ thuật.

Làm cách nào để gõ Kanji?

Kanji (chữ Hán) thường cần một hệ thống IME nơi bạn gõ romaji (chữ Latinh) và chọn kanji phù hợp. Bàn phím cơ bản này tập trung vào kana.

Sự khác biệt giữa Hiragana và Katakana là gì?

Cả hai biểu thị cùng âm nhưng được dùng khác nhau: Hiragana cho các từ bản địa và ngữ pháp, Katakana cho các từ nước ngoài và nhấn mạnh. Mỗi loại có 46 ký tự cơ bản.

Tôi có thể gõ bằng romaji (chữ Latinh) không?

Đây là bàn phím ký tự tiếng Nhật. Đối với romaji, hãy dùng bàn phím tiếng Anh. Hầu hết các hệ thống gõ tiếng Nhật dùng nhập romaji chuyển thành kana/kanji.

Làm cách nào để gõ các ký tự nhỏ (っ, ゃ, ゅ, ょ)?

Các ký tự kana nhỏ (sutegana) được dùng cho phụ âm đôi và âm ghép. Chúng có sẵn trên bàn phím, thường qua Shift hoặc phím riêng.

Làm cách nào để gõ dấu nguyên âm dài (ー)?

Dấu nguyên âm dài ー (chōonpu) được dùng trong Katakana để kéo dài âm nguyên âm. Nó có sẵn trên bàn phím tiếng Nhật, thường ở hàng trên.

Dakuten (゛) và handakuten (゜) là gì?

Dakuten ゛ và handakuten ゜ là các dấu phụ làm thay đổi âm kana (ví dụ か→が, は→ぱ). Chúng thường được gõ tự động cùng với ký tự đã sửa đổi.

Tôi có thể gõ dấu câu tiếng Nhật không?

Có, tiếng Nhật dùng dấu câu đặc biệt: 。(dấu chấm), 、(dấu phẩy), 「」(dấu ngoặc kép). Chúng có sẵn trên bàn phím tiếng Nhật.